slider image

Củ dền

Củ dền có hai màu: tím than và đỏ thẫm, vỏ đen xù xì. Trong tự nhiên cũng có hai dạng củ: củ dền dài và củ dền tròn. Khi cắt ngang củ thấy ruột củ có nhiều khoang đậm nhạt khác nhau tạo thành các vòng tròn đồng tâm. Sở dĩ dền có màu đỏ là nhờ hợp chất hỗn hợp tự nhiên betacyanin (đỏ) và betasanthin (tím) cấu thành từ hóa tính thực vật Củ dền và cả lá của cây chứa nhiều vitamin A, B1, B2, B6 và C. Lá và thân rau dền có chứa nhiều chất sắt hơn so với rau bina (spinach).

Chúng cũng chứa rất nhiều chất canxi, magiê, đồng, phốt pho, natri và sắt. Củ dền cũng là một nguồn cung cấp đáng kể các chất choline, acid folic, iốt, mangan, natri hữu cơ, kali, chất xơ và carbohydrates ở dạng đường tiêu hóa tự nhiên. Hàm lượng chất sắt trong củ dền, mặc dù không cao, nhưng có chất lượng cao nhất và tốt nhất và được xem là một loại thực phẩm có tính bổ máu. Chính vì hàm lượng dinh dưỡng trong củ mà từ lâu củ dền đã nổi tiếng với những lợi ích về sức khỏe cho hầu hết các phần của cơ thể con người, giúp cải thiện tình trạng bệnh tật như nhiễm toan, thiếu máu, xơ vữa động mạch, huyết áp, giãn tĩnh mạch, loét dạ dày, táo bón, nhiễm độc, bệnh gan và mật, gout, ung thư, gàu tóc v.v

Thời gian trồng

Củ dền đỏ có thể gieo trồng quanh năm nhưng thời gian thích hợp nhất cho cây là từ tháng 8 đến đầu tháng 2 năm sau. Sau khi trồng khoảng 60 - 80 ngày là bạn đã bắt đầu thu hoạch

Bảo quản

Củ dền tươi giữ được trong tủ lạnh được từ 5 đến 6 ngày và sẽ giữ lâu hơn một chút còn đủ thân, lá. Củ dền nấu chín sẽ giữ được trong tủ lạnh từ 2 đến 3 ngày.

Chế biến tốt nhất

Củ dền như một loại rau củ có thể luộc, nấu canh, hầm xương, củ dền muối hoặc làm nước ép một điều đặc biệt là sử dụng củ dền đỏ sống sẽ tốt hơn khi luộc hoặc muối.

'

Thông tin khác

Củ dền đặc biệt có rất nhiều công dụng như: Giúp giải độc gan do có chứa sắc tố màu beta cyanin, chống sự hình thành các lớp mỡ, giúp giảm cân hiệu quả, bổ máu, ổn định huyết áp, chống đột quỵ, ngăn ngừa bệnh tim mạch, chữa trị hiệu quả bệnh gút do tính năng giải độc tố.

Chống chỉ định

Người bị sỏi thận nên hạn chế ăn củ dền. Người bị bệnh đái đường không nên ăn củ dền. Nước củ dền có thể gây tác hại nếu dùng để pha sữa, do vậy không được dùng nước củ dền để pha sữa có thể gây ngộ độc.

Nhóm dinh dưỡng

Củ dền chứa rất nhiều vitamin C, A, nhóm B như B1, B2, B6. Là một trong những sản phẩm cung cấp đáng kể các khoáng chất như: sắt, canxi, magie, đồng, phốt pho, natri, kali. Rất giàu chất xơ